Trang chủ » Tin tức
...
Xút là gì? Tính chất của hóa chất NAOH

Natri Hydroxit (NAOH) thường được gọi là Xút hay Xút ăn da được dử dụng trong các ngành công nghiệp như xử lý nước, ngành giấy, ngành dệt, nhuộm, tẩy rửa hóa chất xi mạ, xà phòng, các chất tẩy rửa. Vậy Xút là gì? Sự khác nhau giữa xút hạt và xút vảy? Tác

 

Natri Hydroxit (NAOH) thường được gọi là Xút hay Xút ăn da được dử dụng trong các ngành công nghiệp như xử lý nước, ngành giấy, ngành dệt, nhuộm, tẩy rửa hóa chất xi mạ, xà phòng, các chất tẩy rửa. Vậy Xút là gì? Sự khác nhau giữa xút hạt và xút vảy? Tác dụng và lưu ý khi sử dụng xút? Bảng giá xút chuẩn nhất? Tất cả sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 

Xút là gì? Tính chất của hóa chất NAOH

Natri hiđroxit hay hyđroxit natri (công thức hóa học là NaOH)[1] hay thường được gọi là Xút hoặc xút ăn da là một hợp chất vô cơ của natri. Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da. Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như giấy, luyện nhôm, dệt nhuộm, xà phòng, chất tẩy rửa, tơ nhân tạo, các phòng thí nghiệm.

 

Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Nó hòa tan mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn. Nó cũng hòa tan trong etanol, metanol, ete và các dung môi không phân cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi.

Tóm lại, Xút có tên tiếng Anh là Sodium Hydroxide, Caustic Soda và trong hóa học có công thức là NaOH hay còn gọi là Xút NaOH, trong công nghiệp thường được gọi là Xút hoặc Xút ăn da. Hóa chất tồn tại ở dạng chất rắn màu trắng hút ẩm mạnh, dễ cháy, hông có mùi và rất dễ tan trong nước lạnh, có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước.

Vì sao lại gọi là Xút ăn da? 

Vì khi phản ứng sẽ tỏa rất nhiều nhiệt lượng nên khi vô tình tiếp xúc trực tiếp sẽ gây ra hiện tượng bỏng da nên được gọi là Xút ăn da. Có 2 dạng phổ biến hiện nay được bán trên thị trường đều ở thể rắn nhưng hình dạng khác nhau: dạng hạt (xút hạt) và dạng vảy (xút vảy).

Tính chất của Xút NaOH

 

Tính chất vật lý:

  • Thường ở thể rắn, tồn tại ở dạng vảy, viên, hạt nhưng cũng có dạng dung dịch 50%.
  • Ở dạng rắn, hút ẩm mạnh, tan nhanh trong nước, tỏa nhiều nhiệt tạo thành dung dịch kiềm.
  • Ở dạng dung dịch, có tính nhờn, ăn mòn da, làm bục vải và giấy.
  • Dễ hấp thụ CO2 và hút ẩm trong không khí nên thường bảo quản ở trong bình kín.

Tính chất hóa học:

  • Có tính bazơ mạnh.
  • Phản ứng với axit và oxit axit tạo thành muối và nước.
  • Tác dụng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân este, peptit.
  • Tác dụng với muối tạo bazơ và muối mới.
  • Phản ứng với một số kim loại tạo thành khí dễ cháy (hydro).

Lưu ý khi sử dụng Xút: 

 

  • Tiếp xúc trực tiếp sẽ gây kích ứng da và thấm qua da với các triệu chứng: ngứa, mọc vảy, tấy đỏ, bỏng…
  • Hít phải sẽ gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp như: cháy nám phổi, hắt hơi, ho. Thậm chí khi hít quá nhiều có thể làm hỏng phổi, gây tắc thở, ngất hoặc thậm chí là chết.
  • Nuốt phải gây bỏng niêm mạc dạ dày, ruột, nuốt phải nhiều có thể gây thủng thực quản, rối loạn ý thức.
  • Dính vào mắt sẽ gây tổn thương vùng mắt, có thể dẫn đến mù lòa. Khi có những triệu chứng: đỏ mắt, chảy nước mắt và ngứa…trực tiếp đến các cơ sở y tế gần nhất để được khám và kiểm tra, tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.
  • Khi tiếp xúc sẽ gây đột biến các tế bào vú dẫn đến ung thư vú.
  • Ăn mòn kim loại, khi phản ứng với một số kim loại tạo thành hơi dễ gây cháy.
  • Tác dụng với một số axit gây phản ứng cháy nổ.
  • Đun nóng xút tạo ra hơi ăn mòn.

Khi tiếp xúc với xút mà chưa có đồ bảo hộ cẩn thận thì cần nhanh chóng đến các cơ sở y tế để được kiểm tra sức khỏe. Các phương án cần thực hiện ngay: xả nước tại vị trí tiếp xúc, cởi bỏ quần áo, trang phục, băng kín vùng da bị bỏng…

Ứng dụng của Xút trong các ngành công nghiệp

1. Đối với công nghiệp dược phẩm

Trong ngành công nghiệp dược phẩm, người ta dùng hóa chất Natri phenolat có tác dụng giảm đau trong Aspirin hoặc làm chất khử trùng y tế…

 

2. Trong công nghiệp hóa chất tẩy rửa 

Dung dịch xút được xem là những thành phần quan trọng trong sản xuất các chất tẩy giặt như nước Javen là chất tẩy trắng khá hiệu quả. Ngoài ra, Natri Hydroxit còn có công dụng thủy phân chất béo trong dầu mỡ động vật, vì vậy hóa chất này còn dùng làm nước rửa chén

Bên cạnh, với việc pha loại hóa chất này với nước nóng, khi đó hóa chất NaOH sẽ tạo thành chất tẩy rửa hiệu quả cho các thiết bị công nghệ, bể chứa, ống xả thải dưới bồn rửa và cống xả, đường ống thoát nước hoặc khi ngâm thép không gỉ, kính nường vào hóa chất xút còn có tác dụng tẩy nhờn rất tốt, người ta còn ứng dụng chúng làm hóa chất tẩy rửa lò hơi. Ngoài ra, hóa chất cũng có tác dụng tích cực trong việc vệ sinh lồng máy giặt giúp cải thiện máy giặt sau một thời gian sử dụng.

3. Trong chế tạo dầu khí

Hóa chất chứa thành phần Natri sẽ giúp điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan giúp loại bỏ sunfat các hợp chất sunfat và các hợp chất axit trong tinh chế dầu mỏ.

4. Trong công nghiệp thực phẩm

Trong lĩnh vực này thì hóa chất NaOH có tác dụng loại bỏ các axit béo trong quá trình tinh chế dầu thực vật và động vật trước khi đưa vào sản xuất thực phẩm. Ngoài ra, người ta còn pha chế hóa chất này thành dung dịch xử lý rau quả trước khi chế biến hoặc đóng hộp.

5. Trong việc xử lý nước sinh hoạt 

Trong xử lý nước thì hóa chất chứa Natri được dùng với mục đích điều chỉnh độ pH và tái sinh nhựa trao đổi ion. Ngoài ra, còn được dùng để trung hòa và khử cặn trong đường ống.

6. Công nghệ dệt nhuộm 

Người ta dùng Xút để phân hủy pectins, sáp trong quá trình xử lý vải thô giúp làm tăng độ bóng cũng như khả năng hấp thụ màu của vải.

Trong các ngành công nghiệp thì Xút được sử dụng khá là phổ biến và đa dạng. Tuy nhiên, bên cạnh đó trong quá trình sử dụng những người tiếp cần lưu ý một số vấn đề sau để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

 

Sự khác nhau giữa Xút hạt và Xút vảy

Xút hạt NaOH 99%

Số cas: 1310-73-2

Quy cách: 25kg/bao

Xuất xứ:Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan

Tên gọi khác: Xút, Hydroxit natri, Cautic soda, Sodium hydroxide

Tính chất vật lý và hóa học:

Xút hạt  là một chất rắn không màu, hút ẩm mạnh. Ngoài ra nó còn là một hợp chất vô cơ của natri. Nó tạo thành một bazơ mạnh khi hòa tan trong môi trường nước.

Khối lượng mol: 39,9971 g/mol

Nhiệt độ nóng chảy: 318oC

Nhiệt độ sôi: 1.390oC

Độ hòa tan : 111 g/100 ml (20 oC)

Đặc điểm nhận dạng: Tồn tại ở dạng hạt và có màu trắng.

Một số ứng dụng:

Xút hạt có rất nhiều ứng dụng rộng rãi và phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp như:

Sản xuất xà phòng, chất tẩy, bột giặt.

Sản xuất tơ nhân tạo thì Xút có tác dụng phân hủy những sản phẩm phụ độc hại cụ thể như ligin.

Trong công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy… dùng để tẩy trắng.

Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất.

Trong môi trường: Xút hạt được dùng để xử lý nước thải và là chất để diều chỉnh độ pH của nước trong môi trường chứa nhiều muối và axit.

Ngoài ra, Xút hạt còn được dùng để chế biết dầu mỏ và một số ngành công nghiệp khác.

Còn một ứng dụng nữa là dùng trong ngành chế biến thực phẩm như pha chế dung dịch rửa chai lọ hay thiết bị trong nhà máy Bia.  Pha chế chất xử lý rau củ quả trước khi cho vào đóng thùng.

Cách bảo quản và sử dụng:

Có tính hút ẩm mạnh nên cần bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Liên hệ: 098.674.6226 để được tư vấn và hỗ trợ mua hàng.

Xút Vảy NaOH 99%, Trung Quốc

Số cas: 1310-73-2

Quy cách: 25kg/bao

Xuất xứ:Trung Quốc

Tên gọi khác: Xút, Hydroxit natri, Cautic soda, Sodium hydroxide

Tính chất vật lý và hóa học:

Xút vảy là một chất rắn không màu, hút ẩm mạnh. Ngoài ra nó còn là một hợp chất vô cơ của natri. Nó tạo thành một bazơ mạnh khi hòa tan trong môi trường nước.

Khối lượng mol: 39,9971 g/mol

Nhiệt độ nóng chảy: 318oC

Nhiệt độ sôi: 1.390oC

Độ hòa tan : 111 g/100 ml (20 oC)

Đặc điểm nhận dạng: Tồn tại ở dạng vảy móng tay hay dạng hạt và có màu trắng ngoài ra nó còn tồn tại ở dạng dung dịch.

Một số ứng dụng:

Xút vảy có rất nhiều ứng dụng rộng rãi và phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp như:

Sản xuất xà phòng, chất tẩy, bột giặt.

Sản xuất tơ nhân tạo thì Xút có tác dụng phân hủy những sản phẩm phụ độc hại cụ thể như ligin.

Trong công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy… dùng để tẩy trắng.

Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất.

Trong môi trường: Xút được dùng để xử lý nươc thải và là chất để diều chỉnh độ pH của nước trong môi trường chứa nhiều muối và axit.

Ngoài ra, Xút còn được dùng để chế biết dầu mỏ và một số ngành công nghiệp khác.

Còn một ứng dụng nữa của xút là dùng trong ngành chế biến thực phẩm như pha chế dung dịch rủa chai lọ hay thiết bị trong nhà máy Bia.  Pha chế chất xử lý rau củ quả trước khi cho vào đóng thùng.

Cách bảo quản và sử dụng:

Có tính hút ẩm mạnh nên cần bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Gây ăn mòn da vì vậy khi tiếp xúc cần phải mang đồ bảo hộ.

Có mùi hắc và khó chịu, nếu hít trong thời gian dài có thể gây gạt thở hay kích ứng mũi,  và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ quan hô hấp.

Liên hệ: 098.674.6226 để được tư vấn và hỗ trợ mua hàng.

Xem thêm »
...
Cloramin B là gì? Có độc hại không? tại sao sử dụng Cloramin B để khử khuẩn?

Cloramin b là một trong những hóa chất được sử dụng phổ biến, rộng rãi hiện nay. Chúng được ứng dụng cao trong việc khử trùng và xử lý nước. Cùng theo dõi chi tiết công dụng và những thông tin chi tiết liên quan đến hóa chất này qua bài viết dưới đây. 

 

1. Cloramin b là gì?

Cloramin b là một hóa chất thường được sử dụng nhiều để giúp diệt khuẩn, khử trùng trên bề mặt các đồ dùng, vật dụng hoặc xử lý nước hiệu quả. Chúng đã được Tổ chức Y tế Thế giới WHO và Bộ Y tế Việt Nam khuyến nghị nên sử dụng để sát khuẩn cho các khu vực công cộng như trường học, bệnh viện, văn phòng, khu dân cư, khu tập thể, các hộ gia đình...

2. Cloramin b công thức là gì? Thành phần cloramin b

  • Cloramin b là một hóa chất quen thuộc, có thành phần hóa học chính là natri benzenulfochleramin. 
  • Công thức hóa học của cloramin b là C6H5SO2NClNa.3H20, trong đó clo hoạt tính chiếm khoảng 25%.
  • Chúng thường ở dạng bột hoặc dạng viên.

3. Cloramin b có tác dụng gì?

3.1 Giúp khử trùng hiệu quả

Cloramin B có khả năng khử trùng cho tất cả các đồ đạc, vật dụng ở trong gia đình như tay nắm cửa, điều khiển tivi, nền nhà, bàn ghế...

Hóa chất này còn có thể tiêu diệt hiệu quả nấm mốc, các tác nhân gây bệnh cho con người như virus, vi khuẩn, giúp không gian luôn sạch sẽ và an toàn. 

3.2 Giúp khử trùng nước

Đây là một loại hóa chất được ứng dụng để giúp khử trùng nước tại những khu vực không có đủ nguồn nước sạch sinh hoạt, đặc biệt rất cần cho các khu vực đang phải chịu những tác động tiêu cực từ thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán...

Nó còn được sử dụng để làm nguyên liệu giúp pha nước rửa tay để khử trùng, sát khuẩn, tẩy ố và làm sạch sàn nhà, cũng như sát khuẩn các dụng cụ y tế...

4. Cách sử dụng cloramin b để diệt khuẩn đồ dùng trong gia đình

Sau đây là cách hướng dẫn sử dụng cloramin b để giúp diệt khuẩn các đồ dùng, vật dụng trong gia đình một cách hiệu quả nhất: 

4.1 Lau sạch bụi bẩn trên bề mặt đồ dùng, vật dụng

Dùng khăn rồi lau sạch các bụi bẩn trên bề mặt đồ dùng, vật dụng, sàn nhà trước khi tiến hành phun dung dịch để diệt khuẩn. Đây là bước khá quan trọng để nâng cao hiệu quả sát khuẩn của cloramin b. 

4.2 Phun dung dịch cloramin b lên đồ dùng

Sau khi đã pha chế dung dịch cloramin b theo tỷ lệ chuẩn, tiến hành phun chúng lên vật dụng trong nhà (hoặc có thể dùng cây lau nhà vệ sinh sàn nhà bằng dung dịch Cloramin b).

Với bình phun bằng tay:

Ưu điểm: Giá thành thấp hơn so với bình xịt điện, phù hợp với điều kiện tài chính của nhiều đối tượng khách hàng.

Nhược điểm: Do hoạt động hoàn toàn bằng thủ công, hiệu suất làm việc của máy phun bằng tay khá thấp, bạn có thể mất nhiều thời gian để phun xịt toàn bộ dung dịch sát khuẩn lên bề mặt đồ dùng, vật dụng. 

Bình phun xịt điện, máy:

Ưu điểm: Hiệu suất làm việc cao, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian phun xịt dung dịch khử khuẩn trong nhà so với thiết bị phun xịt bằng tay.

Nhược điểm: Giá thành khá cao so với một số đối tượng khách hàng.

4.3 Lưu ý sau khi phun cloramin b

Sau khi phun vào các đồ dùng, vật dụng, bạn hãy dùng một chiếc khăn lau để lau sạch bề mặt vật dụng, đồ đạc trong nhà.

Lưu ý về khoảng thời gian cần thiết để dung dịch có thể ngấm vào bề mặt đồ dùng cũng như để tiêu diệt hết toàn bộ các loại virus, vi khuẩn ở trong nhà.

5. Cloramin b có độc hại không?

Mặc dù cloramin b là loại hóa chất được khuyên dùng để sát trùng, thế nhưng phải cẩn thận khi sử dụng vì rất có thể gây độc bởi những lý do sau đây:

  • Vì có dạng bột nên dễ nhầm lẫn với các chất bột khác: Vì đã có nhiều trường hợp nhầm lẫn rằng đây là bột dinh dưỡng và việc sử dụng nó dẫn đến ngộ độc. Do đó, hãy dán nhãn, tên thích hợp để tránh bị nhầm lẫn.
  • Để xa tầm tay trẻ em, vì trẻ thích chơi với những thứ lạ có thể nuốt phải và gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. 
  • Vì chứa clo, nên nếu trộn với nồng độ cao trên 2% trở lên có thể gây độc cho người dùng: Ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, hô hấp, da như viêm da, suy hô hấp, nhiễm độc đường tiêu hóa.
  • Khi pha cloramin b nên đeo găng tay cao su, khẩu trang để bảo vệ tính mạng cho bản thân. 

6. Xử lý khi bị ngộ độc cloramin b ra sao? 

Nếu như bị ngộ độc cloramin b, hãy lưu ý để xử lý như sau: 

  • Cho nước ấm hoặc natri bicarbonate để trung hòa.
  • Nếu ngộ độc do hít phải khí clo, hãy di chuyển ra khỏi vùng khí, rồi chuyển đến cơ sở y tế gần nhất để có thể điều trị kịp thời.
  • Nếu da tiếp xúc với hóa chất, hãy rửa thật nhiều lần bằng xà phòng và nước sạch.

7. Cloramin b dạng viên mua ở đâu?

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều đơn vị bán cloramin b, tuy nhiên VietChem đã được đông đảo hệ thống khách hàng tin tưởng là đơn vị cung cấp các sản phẩm hóa chất uy tin, chính hãng mà giá thành cạnh tranh nhất thị trường hiện nay. 

Để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn về Cloramin B, bạn có thể truy cập vào trang web hoachattrianh.com hoặc liên hệ hotline 0968.674.6226 để được chuyên viên của Hóa Chất  Trí Anh tư vấn và hỗ trợ mua hàng nhanh nhất.

Xem thêm »